Thứ Sáu, 13/12/2019
News
Home » Kỹ Thuật » Viễn Thông » [Mạng Máy Tính] Mô hình OSI

[Mạng Máy Tính] Mô hình OSI

Mô hình OSI là gì?

Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) là một chuẩn mà trong đó các tiêu chuẩn về mạng phát triển dựa vào. Nó cung cấp cho các nhà sản xuất 1 tập các tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng tương thích và khả năng hoạt động giữa các loại công nghệ mạng khác nhau được sản xuất bởi các công ty khác nhau.

Mô hình phân lớp/tầng (A layered model)

Mô hình OSI phân chia chức năng của một giao thức ra thành một chuỗi các tầng cấp. Mỗi tầng có một chức năng riêng và nó chỉ sử dụng chức năng của tầng dưới và cho phép tầng trên sử dụng chức năng của nó. Trong mô hình OSI có 7 lớp do đó nó cũng được gọi là mô hình 7 lớp.

Thứ tự và chức năng của các lớp như sau:

1. Lớp/tầng vật lý (Physical Layer):

Tầng này có chức năng là truyền và nhận dữ liệu dưới dạng tín hiệu điện thông qua các kết nối vật lý giữa các thiết bị. Các chức năng chính:

  • Thiết lập kết nối điện. Định nghĩa các giao thức để thiết lập hoặc kết thúc kết nối trong môi trường truyền dẫn.
  • Điều khiển lưu lượng.
  • Kiểu truyền dẫn half duplex,full duplex.

2. Lớp/tầng liên kết dữ liệu (Data-link Layer):

Cung cấp một liên kết tin cậy giữa hai nút kết nối trực tiếp trong cùng một mạng với nhau.

  • Các khung (frame).
  • Địa chỉ vật lý (MAC).
  • Sơ đồ vật lý hệ thống mạng.
  • Đồng bộ hóa.
  • Kiểm soát lỗi.
  • Kiểm soát luồng.

3. Lớp/tầng mạng (Network Layer):

Cung cấp kết nối giữa hai máy tính ở bất kỳ đâu, nó có thể nằm trên hai mạng ở vị trí địa lý khác nhau.

  • Các gói tin (packet).
  • Mạch ảo.
  • Định tuyến (routing).
  • Địa chỉ logic.

4. Lớp/tầng vận chuyển (Transport Layer):

Cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả. Tầng này kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước.

  • Các phân đoạn (segment), dòng dữ liệu, lưu lượng.
  • Kết nối có định hướng và không định hướng.
  • Kiểm soát luồng end-to-end.
  • Phát hiện lỗi và phục hồi.
  • Sự phân đoạn và lắp ráp.

5. Lớp/tầng phiên (Session Layer):

Thiết lập, quản lý, kết thúc các phiên truyền tin giữa 2 host.

  • Các phiên (session).
  • Các cuộc đối thoại giữa 2 host (dialog).
  • Trao đổi dữ liệu.

6. Lớp/tầng trình diễn (Presentation Layer):

Đảm bảo rằng những thông mà lớp/tầng ứng dụng của 1 hệ thống gửi đi là có thể đọc được bởi lớp/tầng ứng dụng của hệ thống khác.

  • Định dạng dữ liệu.
  • Cấu trúc dữ liệu.
  • Sự biến đổi dữ liệu.
  • Sự nén dữ liệu.
  • Sự mã hóa dữ liệu.

7. Lớp/tầng ứng dụng (Application Layer):

Đây là lớp/tầng gần với người dùng nhất; nó cung cấp các dịch vụ mạng cho các ứng dụng của người dùng. Các dịch vụ thông dụng như: HTTP, FTP, SMTP, DNS,..

  • Truyền file.
  • Thư điện tử.
  • Truy cập từ xa.

Ví dụ so sánh giữa mô hình OSI và việc đóng gói và chuyển giao thư tín giữa hai công ty:

 

Bài tiếp theo, mình sẽ giới thiêu với các bạn về mô hình khác – mô hình TCP/IP. Đây là mô hình được xây dựng dựa trên mô hình OSI và là mô hình được ứng dụng phổ biến nhất hiện nay.

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars6 Stars7 Stars8 Stars9 Stars10 Stars (2 votes, average: 5,50 out of 10)
Loading...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

:cuoi: :hix: :hihihi: :kiss: :sexy: :dotay: :ngacnhien: :oh: :love: more »