Monday, 16/07/2018
News
Home » Tutorial - Series » Perl Tutorial » [Perl] Bài 1 – Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Perl

[Perl] Bài 1 – Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình Perl

Giới Thiệu về Perl

Perl (viết tắt của Practical Extraction and Report Language – ngôn ngữ kết xuất và báo cáo thực dụng) được Larry Wall xây dựng từ năm 1987, với mục đích chính là tạo ra một ngôn ngữ lập trình có khả năng chắt lọc một lượng lớn dữ liệu và cho phép xử lí dữ liệu nhằm thu được kết quả cần tìm.
Perl là ngôn ngữ thông dụng trong lĩnh vực quản trị hệ thống và xử lí các trang Web do có các ưu điểm sau:
-Có các thao tác quản lí tập tin, xử lí thông tin thuận tiện
-Thao tác với chuỗi kí tự rất tốt
Đã có một thư viện mã lệnh lớn do cộng đồng sử dụng Perl đóng góp (CPAN).
Cú pháp lệnh của Perl khá giống với C, từ các kí hiệu đến tên các hàm, do đó, nhiều người (đã có kinh nghiệm với C) thấy Perl dễ học. Perl khá linh hoạt và cho phép người sử dụng giải quyết với cùng một vấn đề được đặt ra theo nhiều cách khác nhau.

Môi Trường Phát Triển

Padre The Perl IDE – phát triển trên Windows
http://www.perl.org/get.html => 2 phiên bản khác cho Linux và MacOS

Chương Trình Đầu Tiên

Như mọi ngôn ngữ lập trình khác , bạn sẽ được bắt đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình Perl bằng chương trình đầu tiên “Hello World” với chức năng in một dòng chữ lên console với nội dung “Hello Perl” trên trình biên dịch Padre Perl IDE cho windows

Tạo mới một file HelloWord.pl và gõ vào nội dung

Save và nhấn F5 , bạn đã có chương trình đầu tiên

Function và Statements
Perl có một thư viện phong phú các chức năng, bạn có thể xem một danh sách các câu lệnh , chức năng được xây dựng sẵn trên trang chủ của Perl (http://perl.org).

Lệnh print là một trong số những lệnh được dùng nhiều nhất trong perl , chức năng của nó là hiển thị thông tin lên màn hình hoặc đưa thông tin vào tệp tin (trong phần tiếp theo ta sẽ nói rõ hơn).

Một chương trình Perl bao gồm các statements, mỗi trong số đó kết thúc bằng một dấu chấm phẩy. Statements này không cần phải được trên dòng riêng biệt, có thể có nhiều câu lệnh trên một dòng hoặc một câu lệnh duy nhất có thể được chia trên nhiều dòng.

print “Đây là “; print “2 statements.\n”; print “Nhưng đây “,
“chỉ là 1 statement.\n”;

Việc phân cách nhau bởi dấu “;” khiến cho perl hiểu đó là 2 câu lệnh print riêng biệt , còn ở print sau chỉ dùng dấu “,” nên nó là một statement

Number , String và Quotes
Có 2 kiểu dữ liệu cơ bản trong perl đó là : kiểu số và kiểu chuỗi (number và string)

Khai báo kiểu dữ liệu số thì rất dễ , chỉ cần đó là một số và không có một meta character nào

Ví dụ

Kiểu chuỗi thì khá phức tạp, chuỗi là một tập hợp các ký tự nằm trong dấu nháy đơn hoặc nháy đôi

Ví dụ

Điểm khác nhau dữ chuỗi có dấu nháy đơn là nó được hiểu theo nghĩa đen , còn dấu nháy kép được hiểu là cần giải thích

Ví dụ

Ký tự \n biểu thị cho việc xuống dòng , trong câu trên nó sẽ chia nội dung chuỗi thành 2 dòng , còn câu dưới thì \n được hiểu đơn thuần chỉ là 2 ký tự ‘\’ và ‘n’ .

Biến
Biến trong perl chia làm 3 loại : biến vô hướng (scalars) , mảng (arrays) và băm(hashes)

Biến vô hướng là biến duy nhất , nó có thể là 1 số hoặc 1 chuỗi , bắt đầu bởi dấu $

Ví dụ

Điểm đặc biệt của Perl là bạn không cần quan tâm biến đó là số hay chuỗi , Perl sẽ tự động hiểu nó là số hay chuỗi khi xử lý
Nếu trong chuỗi có một biến vô hướng khác , Perl sẽ chèn giá trị của biến vô hướng đó vào

Ví dụ

Kết quả cuối cùng khi ta print $string ta sẽ được câu “Tôi năm nay 22 tuổi”

Số trong Perl có thể thực hiện các tính toán toán học thông thường (+ – * /)

Ví dụ

Ngoài ra bạn có thể sử dụng các phép toán đặc biệt như ++,–,+=,-=,*=,/=.

Hãy nhớ rằng Perl sẽ chuyển giá trị sang kiểu số khi nó minh bạch , như trong ví dụ sau

Mảng là danh sách các vô hướng. Tên mảng bắt đầu với ký tự @. Bạn xác định các mảng bằng cách liệt kê các nội dung của nó trong dấu ngoặc đơn, cách nhau bằng dấu phẩy

Ví dụ

Mảng trong Perl bắt đầu từ phần tử thứ 0 , để truy xuất phần tử trong mảng , ta dùng tiền tố $ kết hợp với vị trí của phần tử

Ví dụ

Nếu một mảng không tồn tại, bằng cách này, bạn sẽ gán giá trị cho nó khi bạn tạo ra nó

Cách lấy giá trị của mảng , sử dụng $#<array_name>

Hashes (Băm) được gọi là từ điển trong một số ngôn ngữ lập trình , nó là một thuật ngữ – một định nghĩa hoặc chính xác hơn là một khóa và một giá trị. Mỗi phần tử trong băm chỉ có 1 và chỉ 1 giá trị tương ứng . Tên của băm bắt đầu bằng % và giống như mảng , các phần tử của băm ngăn cách bởi dấu “,”

Ví dụ

Bạn có thể truy xuất phần tử trong hashes bằng cách dùng $<hash_name>{key} hoặc thay bằng vị trí giống như biến vô hướng bất kỳ.

Nếu muốn lấy key trong băm , bạn có thể sử dụng lệnh keys và lưu giá trị trả về trong 1 mảng.

Ví dụ

Chú thích
Chú thích dùng để giải thích mục đích của tác giả khi lập trình , trong các ví dụ trên tôi hay sử dụng chú thích . Nó được bắt đầu bởi dấu # và sau nó là chú thích .

Vòng Lặp
Hầu như mỗi khi bạn viết một chương trình, bạn sẽ cần phải sử dụng một vòng lặp. Vòng lặp cho phép bạn chạy một đoạn cụ thể của mã hơn và hơn nữa. Đây là một phần của một khái niệm chung trong lập trình được gọi là kiểm soát dòng chảy.

Perl có chức năng khác nhau mà có ích cho việc kiểm soát dòng chảy, cơ bản nhất trong số đó là for. Khi bạn sử dụng cho các chức năng, bạn chỉ định một biến sẽ được sử dụng cho các chỉ số vòng lặp, và một danh sách các giá trị để lặp hơn. Bên trong một cặp dấu ngoặc nhọn, bạn đặt bất kỳ mã bạn muốn chạy trong vòng lặp:

Vòng lặp này sẽ in ra giá trị từ 1 tới 5

Vòng lặp không chỉ là số , bạn có thể sử dụng chuỗi một cách dễ dàng.

Ví dụ

 

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars6 Stars7 Stars8 Stars9 Stars10 Stars (4 votes, average: 8.25 out of 10)
Loading...

One comment

  1. thanks for your subject :)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

:cuoi: :hix: :hihihi: :kiss: :sexy: :dotay: :ngacnhien: :oh: :love: more »